IMG-LOGO
×

Tài Liệu Học

Khoá học lập trình Javascript

Khai báo biến & hàm mặc định trong Javascript

[Video] Tạo dự án JS đầu tiên - Lập Trình JS [Video] Khai báo biến - toán tử - Lập Trình JavaScript [Video] Các hàm sẵn có trong js - Khoá Học Lập Trình JS

Mệnh đề điều kiện

[Video] Cấu trúc điều kiện if else switch - Lập trình Javascript

Vòng lặp for, while, do..while

[Video] Tìm hiểu vòng lặp for, while, do .. while trong Javascript

Array & Function & Object

[Video] Tìm hiểu Function trong Javascript [Video] Tìm hiểu Array trong Javascript [Video] Khai báo Object trong Javascript [Video] Gửi giữ liệu qua các trang html bằng javascript - HTML/CSS [Video] Bài tập - ôn tập mảng - quản lý sinh viên - Lập trình Javascript [Video] Khai báo function trong Object - Lập trình Javascript [Video] Tìm hiểu function trong string - Lập trình Javascript

Xử lý sự kiện & thao tác thẻ HTML

[Video] Event - Lập Trình JS [Video] Tương tác lên tags trong HTML bằng JS [Video] Thêm tags vào tags khác bằng javascript + ví du thêm sinh viên - lập trình JS [Video] Tương tác thẻ HTML bằng Javascript qua ví dụ đặt đơn hàng (Order Entry Form) [Video] Bài tập - Quản lý sản phẩm bằng javascript - lập trình javascript [Video] Quản lý sinh viên - Lập trình Javascript

Lưu trữ Javascript

[Video] Cookie - khoá học lập trình JavaScript [Video] Localstorage - Khoá học lập trình JavaScript [Video] Lưu trữ thông tin sinh viên bằng LocalStorage - Lập trình Javascript

Examination & Ôn Tập Tổng Quát

1000 Bài tập JavaScript - Lập Trình JavaScript




Trang Chủ Học JS JavaScript Math Object - Đối tượng toán học trong JavaScript

JavaScript Math Object - Đối tượng toán học trong JavaScript

by GokiSoft.Com - 16:14 19/05/2020 2,143 Lượt Xem

Đối tương toán học JavaScript cho phép bạn thực hiện các yêu cầu toán học với các chữ số.

ví dụ

Math.PI;            // returns 3.141592653589793
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.PI</h2>

<p>Math.PI returns the ratio of a circle's circumference to its diameter:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = Math.PI;
</script>

</body>
</html>



Math.round()


Math.round(x) trả về giá trị của x đã được làm tròn đến số nguyên gần nhất:

ví dụ

Math.round(4.7);    // returns 5
Math.round(4.4);    // returns 4
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.round()</h2>

<p>Math.round(x) returns the value of x rounded to its nearest integer:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = Math.round(4.4);
</script>

</body>
</html>



Math.pow()


Math.pow(x, y) trả về giá trị của x với lũy thừa y:

ví dụ

Math.pow(8, 2);      // returns 64
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.pow()</h2>

<p>Math.pow(x,y) returns the value of x to the power of y:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = Math.pow(8,2);
</script>

</body>
</html>



Math.sqrt()


Math.sqrt(x) trả về căn bậc của x:

ví dụ

Math.sqrt(64);      // returns 8
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.sqrt()</h2>

<p>Math.sqrt(x) returns the square root of x:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = Math.sqrt(64);
</script>

</body>
</html>



Math.abs()


Math.abs(x) trả về giá trị tuyệt đối(dương) của x:

ví dụ

Math.abs(-4.7);     // returns 4.7
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.abs()</h2>

<p>Math.abs(x) returns the absolute (positive) value of x:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = Math.abs(-4.4);
</script>

</body>
</html>



Math.ceil()


Math.ceil(x) trả về giá trị của x được làm tròn lên đến số nguyên gần nhất:

ví dụ

Math.ceil(4.4);     // returns 5
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.ceil()</h2>

<p>Math.ceil() rounds a number <strong>up</strong> to its nearest integer:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = Math.ceil(4.4);
</script>

</body>
</html>



Math.floor()



Math.floor(x) trả về giá trị của x làm tròn xuống số nguyên gần nhất:

ví dụ

Math.ceil(4.4);     // returns 5
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.ceil()</h2>

<p>Math.ceil() rounds a number <strong>up</strong> to its nearest integer:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = Math.ceil(4.4);
</script>

</body>
</html>



Math.sin()


Math.sin(x) trả về Sin (một giá trị giữa  -1 và 1) của góc x(tính bằng radian).

Nếu bạn muốn dùng độ thay thế số radian, bạn phải chuyển đổi độ thành radian:

Góc tính theo radian = Góc tính theo độ x PI/180.

ví dụ

Math.sin(90 * Math.PI / 180);     // returns 1 (the sine of 90 degrees)
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.sin()</h2>

<p>Math.sin(x) returns the sin of x (given in radians):</p>
<p>Angle in radians = (angle in degrees) * PI / 180.</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = 
"The sine value of 90 degrees is " + Math.sin(90 * Math.PI / 180);
</script>

</body>
</html>



Math.cos()


Math.cos(x) trả về Cos (một giá trị giữa -1 và 1) của góc x(tính bằng radian).

Nếu bạn muốn dùng độ thay thế radian, bạn phải chuyển độ sang radian:

Góc tính theo radian = Góc tính theo độ x PI/180.

ví dụ

Math.cos(0 * Math.PI / 180);     // returns 1 (the cos of 0 degrees)
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.cos()</h2>

<p>Math.cos(x) returns the cosine of x (given in radians):</p>
<p>Angle in radians = (angle in degrees) * PI / 180.</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = 
"The cosine value of 0 degrees is " + Math.cos(0 * Math.PI / 180);
</script>

</body>
</html>



Math.min() và Math.max()


Math.min() và Math.max() có thể được dùng để tìm giá trị lớn hoặc bé nhất trong một danh sách đối số:

ví dụ

Math.min(0, 150, 30, 20, -8, -200);  // returns -200
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.min()</h2>

<p>Math.min() returns the lowest value in a list of arguments:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML =
Math.min(0, 150, 30, 20, -8, -200);
</script>

</body>
</html>


ví dụ

Math.max(0, 150, 30, 20, -8, -200);  // returns 150
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.max()</h2>

<p>Math.max() returns the highest value in a list of arguments.</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML =
Math.max(0, 150, 30, 20, -8, -200);
</script>

</body>
</html>



Math.random()


Math.random() trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 (bao gồm), và 1(bao gồm):

ví dụ

Math.random();     // returns a random number
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math.random()</h2>

<p>Math.random() returns a random number between 0 and 1:</p>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = Math.random();
</script>

</body>
</html>


Tip: Bạn sẽ học thêm nhiều hơn nữa về Math.random() trong chương sau.




Thuộc tính toán học (Hằng số)


JavaScript cung cấp 8 hằng số toán học có thể truy cập bằng đối tượng Math:

ví dụ

Math.E        // returns Euler's number
Math.PI       // returns PI
Math.SQRT2    // returns the square root of 2
Math.SQRT1_2  // returns the square root of 1/2
Math.LN2      // returns the natural logarithm of 2
Math.LN10     // returns the natural logarithm of 10
Math.LOG2E    // returns base 2 logarithm of E
Math.LOG10E   // returns base 10 logarithm of E
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>JavaScript Math Constants</h2>

<p id="demo"></p>

<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = 
"<p><b>Math.E:</b> " + Math.E + "</p>" +
"<p><b>Math.PI:</b> " + Math.PI + "</p>" +
"<p><b>Math.SQRT2:</b> " + Math.SQRT2 + "</p>" +
"<p><b>Math.SQRT1_2:</b> " + Math.SQRT1_2 + "</p>" +
"<p><b>Math.LN2:</b> " + Math.LN2 + "</p>" +
"<p><b>Math.LN10:</b> " + Math.LN10 + "</p>" +
"<p><b>Math.LOG2E:</b> " + Math.LOG2E + "</p>" +
"<p><b>Math.Log10E:</b> " + Math.LOG10E + "</p>";
</script>

</body>
</html>



Hàm tạo Math


Không giống các đối tượng toàn cục khác, đối tượng Math không có hàm tạo. Phương thức và các thuộc tính là tĩnh.

Tất cả các phương thức và các thuộc tính(hằng) có thể được dùng mà không tạo một đối tượng Math trước.



Các phương thức của đối tượng Math


Phương thứcMô tả
abs(x)Trả về giá trị tuyệt đối của x
acos(x)Trả về arccosine của x, dưới dạng radian
acosh(x)Trả về  hyperboli arccosine của x
asin(x)Trả về arcsine của x, dạng radian
asinh(x)Trả về hyperbol arcsine  của x
atan(x)Trả về tan của x như một giá trị chữ số giữa -PI/2 và PI/2 radian
atan2(y, x)Trả về tan của thương số của các đối số của nó
atanh(x)Trả về hyperbol tan của x
cbrt(x)Trả về căn bậc 3 x
ceil(x)Trả về x, làm tròn lên số nguyên gần nhất
cos(x)Trả về cosine của x (x ở dạng radian)
cosh(x)Trả về hyperbolic cosine của x
exp(x)Trả về giá trị của Ex
floor(x)Trả về x, làm tròn xuống số nguyên gần nhất
log(x)Trả về logarit tự nhiên (cơ sở E) của x
max(x, y, z, ..., n)Trả về số với giá trị lớn nhất
min(x, y, z, ..., n)Trả về số với giá trị nhỏ nhất
pow(x, y)Trả về x có lũy thừa y
random()Trả về một số ngẫu nhiên có giá trị giữa 0 và 1
round(x)Làm tròn x đến số nguyên gần nhất
sin(x)Trả về sin của x (x ở dạng radian)
sinh(x)Trả về hyperbolic sine của x
sqrt(x)Trả về căn bậc hai của x
tan(x)Trả về tangent of một góc
tanh(x)Trả về hyperbolic tangent của một số
trunc(x)Trả về phần nguyên của một số (x)



Bình luận



Chia sẻ từ lớp học

Phân Loại Bài Viết

Tài Liệu Tham Khảo

Đã sao chép!!!