IMG-LOGO
Trang Chủ Học HTML5 - CSS3 HTML The id Attribute - Thuộc tính id trong HTML
×

Lý Thuyết

01. Giới thiệu về lập trình web - HTML/CSS BT01. Hướng dẫn tạo ra 1 trang web đơn giản nhất - HTML/CSS 02. Hướng dẫn debug/test/develop trên trình duyệt web -HTML/CSS 03. Formatting Text using Tags - html tags 04. Creating Hyperlinks and Anchors (phần 1) - html tags 05. Creating Hyperlinks and Anchors (phần 2) - html tags 06. Introduction to CSS3 (phần 1) - HTML/CSS 07. Introduction event in html/css/javascript - HTML/CSS 08. Bài hoc Formatting Using Style Sheets - HTML/CSS 09. Cách dùng thẻ img và map để hiển thị hình ảnh html - HTML/CSS 10. Cách dùng thẻ div để bố cục trang web (html/css/javascript) 11. Học lập trình html/css/javascript - (function) 12. Học lập trình html/css/javascript - session 15 - part 2(object) 13. Học lập trình html/css/javascript - session 15 - part 3(function + object) 14. Học lập trình html/css/javascript - session 15 - part 4(string) BT02. Bài tập array + javascript - HTML/CSS BT03. Thực hành javascript + onChange + onClick - HTML/CSS BT04.Gửi giữ liệu qua các trang html bằng javascript - HTML/CSS 15. HTML/CSS/Javascript là gì và cách tạo 1 trang web đơn giản nhất. - HTML/CSS 16. HTML/CSS/JS - Tìm hiểu về Path trong HTML/CSS/JS 17. Lập trình HTML/CSS/JS 18. Tìm hiểu table trong HTML/CSS - HTML/CSS 19. Tìm hiểu tag videos, audio trong HTML/CSS/JS 20. Thiết kế form trong HTML/CSS/JS 21. Học lập trình html/css/js qua ví dụ phần 2 - HTML/CSS

Bài Tập

Bài tập - Tạo website giới thiệu thông tin cá nhân - profile page - Lập trình HTML/CSS/JS Bài tập - Thiết kế web truyện tranh - Lập trình HTML/CSS/JS Bài tập - kiểm tra 60 phút - thiết kế website sau - Lập trình HTML/CSS/JS Bài tập - kiểm tra 60 phút - thiết kế blog tin tin học - Lập trình HTML/CSS/JS Bài Tập - Thiết Kế Blog Dạy Học Excel Online - Lập Trình HTML/CSS/JS Bài tập - Thiết kế website bán đồng hồ - Lập trình HTML/CSS/JS Bài thi - Ôn tập HTML/CSS/JS - 60 phút - Web quản lý tin tức

Examination & Test

Bài Thi Lý Thuyết HTML/CSS/JS - 2

Tài Liệu Học

Giới thiệu về HTML5 Trình biên tập HTML Những thuộc tính cơ bản của HTML Các phần tử trong HTML Các thuộc tính trong HTML Thẻ tiêu đề trong HTML HTML Paragraphs - Các đoạn văn bản HTML HTML Styles - Các phong cách của HTML HTML Text Formatting - Định dạng văn bản trong HTML HTML Quotation and Citation Elements - Trích dẫn và các thành phần trích dẫn trong HTML HTML Comments - Các chú thích trong HTML HTML Colors - Màu trong HTML HTML RGB and RGBA Colors - Các màu RGB và RGBA trong HTML HTML HEX Colors - Các màu HEX trong HTML HTML HSL and HSLA Colors - Các màu HSL và HSLA trong HTML HTML Styles - Các phong cách trong HTML - CSS HTML Links - Các liên kết trong HTML HTML Links - Different Colors | Các liên kết trong HTML - Màu sắc khác nhau HTML Links - Create Bookmarks | Các liên kết trong HTML - Tạo các dấu trang HTML Images - Hình ảnh trong HTML HTML Image Maps - Bản đồ hình ảnh trong HTML HTML Background Images - Hình nền trong HTML HTML Picture Element - Các thành phần hình ảnh trong HTML HTML Tables - Bảng trong HTML HTML Lists - Các loại danh sách trong HTML HTML Unordered Lists - Danh sách không theo thứ tự trong HTML HTML Ordered Lists - Danh sách có thứ tự trong HTML HTML Other Lists - Các loại danh sách khác trong HTML HTML Block and Inline Elements - Các thành phần khối và trong hàng HTML HTML The class Attribute - Thuộc tính Class trong HTML HTML The id Attribute - Thuộc tính id trong HTML HTML Iframes HTML JavaScript HTML File Paths - Đường dẫn tệp HTML HTML - The Head Element | Thành phần Head trong HTML HTML Layout Elements and Techniques - Các thành phần bố cục và kĩ thuật trong HTML HTML Responsive Web Design - Thiết kế web phản hồi trong HTML HTML Computer Code Elements - Các thành phần thuộc mã máy tính trong HTML HTML Semantic Elements - Các thành phần có ngữ nghĩa trong HTML HTML Style Guide and Coding Conventions - Hướng dẫn về phong cách và quy ước code trong HTML HTML Entities - Các thực thể trong HTML HTML Symbols - Các biểu tượng trong HTML Using Emojis in HTML - Sử dụng biểu tượng cảm xúc trong HTML HTML Encoding (Character Sets) - Mã hóa HTML (Các bộ ký tự) HTML Uniform Resource Locators - Bộ định vị tài nguyên đồng nhất trong HTML HTML Versus XHTML - HTML đấu với XHTML HTML Forms - Các biểu mẫu trong HTML HTML Form Elements - Các thành phần biểu mẫu trong HTML HTML Input Types - Các kiểu input trong HTML HTML Input Attributes - Các thuộc tính input trong HTML HTML Input form* Attributes - Các thuộc tính form của thành phần input trong HTML




HTML The id Attribute - Thuộc tính id trong HTML

by GokiSoft.Com - 19:58 24/05/2020 2,112 Lượt Xem


Thuộc tính HTML id được dùng để xác định một id duy nhất cho một thành phần HTML (giá trị đó phải là duy nhất trong tài liệu HTML).




Sử dụng thuộc tính id


Thuộc tính id được sử dụng bởi CSS hoặc JavaScript để thực hiện một nghiệm vụ nhất định trên thành phần có giá trị id cụ thể.

Trong CSS, để chọn thành phần với id cụ thể, viết một dấu thăng (#), tiếp đến là id của thành phần đó:

ví dụ

Sử dụng CSS để tạo kiểu cho một thành phần với id "myHeader":

<style>
#myHeader {
  background-color: lightblue;
  color: black;
  padding: 40px;
  text-align: center;
}
</style>

<h1 id="myHeader">My Header</h1>
<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<style>
#myHeader {
  background-color: lightblue;
  color: black;
  padding: 40px;
  text-align: center;
} 
</style>
</head>
<body>

<h2>The id Attribute</h2>
<p>Use CSS to style an element with the id "myHeader":</p>

<h1 id="myHeader">My Header</h1>

</body>
</html>


Kết quả:

My Header

Tip: Thuộc tính id có thể được sử dụng trên bất kì thành phần HTML nào.

Ghi chú: Giá trị id là phân biệt hoa thường.

Ghi chú: Giá trị id phải chứa ít nhất một kí tự, và bắt buộc không được chứa khoảng trắng (khoảng không, tabs, etc.).





Sự khác biệt giữa Class và ID


Một thành phần HTML chỉ có thể có một id duy nhất thuộc về duy nhất thành phần đó, trong khi tên class có thể được sử dụng bởi đa thành phần:

ví dụ

<style>
/* Style the element with the id "myHeader" */
#myHeader {
  background-color: lightblue;
  color: black;
  padding: 40px;
  text-align: center;
}

/* Style all elements with the class name "city" */
.city {
  background-color: tomato;
  color: white;
  padding: 10px;
}
</style>

<!-- A unique element -->
<h1 id="myHeader">My Cities</h1>

<!-- Multiple similar elements -->
<h2 class="city">London</h2>
<p>London is the capital of England.</p>

<h2 class="city">Paris</h2>
<p>Paris is the capital of France.</p>

<h2 class="city">Tokyo</h2>
<p>Tokyo is the capital of Japan.</p>
<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<style>
/* Style the element with the id "myHeader" */
#myHeader {
  background-color: lightblue;
  color: black;
  padding: 40px;
  text-align: center;
}

/* Style all elements with the class name "city" */
.city {
  background-color: tomato;
  color: white;
  padding: 10px;
} 
</style>
</head>
<body>

<h2>Difference Between Class and ID</h2>
<p>An HTML page can only have one unique id applied to one specific element, while a class name can be applied to multiple elements.</p>

<!-- A unique element -->
<h1 id="myHeader">My Cities</h1>

<!-- Multiple similar elements -->
<h2 class="city">London</h2>
<p>London is the capital of England.</p>

<h2 class="city">Paris</h2>
<p>Paris is the capital of France.</p>

<h2 class="city">Tokyo</h2>
<p>Tokyo is the capital of Japan.</p>

</body>
</html>


Tip: Bạn có thể học thêm nhiều hơn về CSS trong hướng dẫn về CSS.





Dấu trang với id và liên kết(Bookmarks with ID and Links)


Các dấu trang trong HTML được sử dụng để cho phép người đọc nhảy đến các phần cụ thể của một trang web.

Các dấu trang có thể hữu ích nếu trang web của bạn rất dài.

Để làm một dấu trang, bạn phải đầu tiên tạo dấu dấu trang, và sau đó thêm một đường dẫn cho nó.

Khi đường dẫn được bấm vào, trang sẽ kéo xuống vị trí của dấu trang.

ví dụ

Đầu tiên, tạo một dấu trang với thuộc tính  id :

<h2 id="C4">Chapter 4</h2>


Sau đó, thêm một đường dẫn đến dấu trang ("Jump to Chapter 4"), trong cùng một trang:

<a href="#C4">Jump to Chapter 4</a>


Hoặc, thêm một đường dẫn đến dấu trang  ("Jump to Chapter 4"), từ một trang khác:


ví dụ

<a href="html_demo.html#C4">Jump to Chapter 4</a>
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<p><a href="#C4">Jump to Chapter 4</a></p>
<p><a href="#C10">Jump to Chapter 10</a></p>

<h2>Chapter 1</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 2</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 3</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2 id="C4">Chapter 4</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 5</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 6</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 7</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 8</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 9</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2 id="C10">Chapter 10</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 11</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 12</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 13</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 14</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 15</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 16</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 17</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 18</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 19</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 20</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 21</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 22</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

<h2>Chapter 23</h2>
<p>This chapter explains ba bla bla</p>

</body>
</html>





Sử dụng thuộc tính id trong JavaScript


JavaScript có thể truy cập một thành phần với một id cụ thể bằng cách sử dụng phương thức  getElementById():

ví dụ

Sử dụng thuộc tính id để thao tác văn bản với JavaScript:

<script>
function displayResult() {
  document.getElementById("myHeader").innerHTML = "Have a nice day!";
}
</script>
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<h2>Using The id Attribute in JavaScript</h2>
<p>JavaScript can access an element with a specified id by using the getElementById() method:</p>

<h1 id="myHeader">Hello World!</h1>
<button onclick="displayResult()">Change text</button>

<script>
function displayResult() {
  document.getElementById("myHeader").innerHTML = "Have a nice day!";
}
</script>

</body>
</html>


Tip: Học JavaScript trong chương HTML JavaScỉpt, hoặc trong hướng dẫn về JavaScript.






Bình luận



Chia sẻ từ lớp học

Phân Loại Bài Viết

Đã sao chép!!!